Chiến lược truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về dân số, SKSS/KHHGĐ giai đoạn 2006 - 2010
Tạp chí Dân số và Phát triển xin trích giới thiệu “Mục tiêu” và “Các giai đoạn tổ chức thực hiện”
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2010
1. Mục tiêu tổng quát
Tạo môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực, dư luận xã hội để mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng có nhận thức, thái độ, hành vi có lợi và bền vững về DS, SKSS/KHHGĐ, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010.
2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1:
Nâng cao hiểu biết, kiến thức và thái độ góp phần chuyển đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ theo hướng có lợi và bền vững cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, kể cả người chưa kết hôn.
Các chỉ tiêu cần đạt:
- 95% các cặp vợ chồng, phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh đẻ, kể cả người chưa kết hôn nêu được các vấn đề SKSS ưu tiên và lợi ích của việc thực hiện SKSS/KHHGĐ.
- 85% các cặp vợ chồng, phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh đẻ, kể cả người chưa kết hôn ủng hộ và cam kết thực hiện các vấn đề SKSS ưu tiên.
- Góp phần tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại lên 70%; đặc biệt tăng tỷ lệ sử dụng bao cao su.
- Góp phần tăng bình quân mỗi năm 5% số bà mẹ mang thai đi khám thai ít nhất 3 lần, sinh con tại cơ sở y tế hoặc được người đỡ đẻ đã qua đào tạo hỗ trợ.
Mục tiêu 2:
Nâng cao hiểu biết, kiến thức và kỹ năng sống cơ bản về SKSS, SKSS/KHHGĐ, tình dục an toàn, phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, mại dâm nhằm góp phần tạo hành vi đúng đắn, có lợi cho SKSS vị thành niên, thanh niên (VTN, TN), kể cả thanh niên đã kết hôn.
Các chỉ tiêu cần đạt:
- 95% VTN, TN, kể cả thanh niên đã kết hôn nêu được những kiến thức, kỹ năng sống cơ bản liên quan đến chăm sóc SKSS VTN, TN, giới, giới tính và tình dục an toàn.
- 90% VTN, TN, kể cả thanh niên đã kết hôn chấp nhận thực hiện các hành vi có lợi về chăm sóc SKSS VTN, TN, giới, HIV/AIDS, tình dục và tình dục an toàn.
- Góp phần giảm tỷ lệ VTN, TN mang thai ngoài ý muốn, sinh con ở tuổi VTN.
- Góp phần giảm tỷ lệ VTN, TN mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS.
- Góp phần giảm dần và tiến tới xóa bỏ tình trạng kết hôn trước tuổi Luật định.
Mục tiêu 3:
Nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về truyền thông, tư vấn và trách nhiệm của đội ngũ những người cung cấp dịch vụ (NCCDV) SKSS/ KHHGĐ thuộc hệ thống Ủy ban DSGĐTE nhằm đảm bảo đối tượng được nhận dịch vụ theo chuẩn quốc gia về chăm sóc SKSS và được tư vấn đầy đủ.
Các chỉ tiêu cần đạt:
- 95% NCCDV SKSS/KHHGĐ nêu được các bước cơ bản của tư vấn và các yêu cầu cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ theo chuẩn quốc gia về dịch vụ chăm sóc SKSS.
- 90% NCCDV ủng hộ và cam kết tư vấn và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ theo chuẩn quốc gia về dịch vụ chăm sóc SKSS.
- 75% NCCDV thực hiện tư vấn và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ theo chuẩn quốc gia về dịch vụ chăm sóc SKSS.
Mục tiêu 4:
Góp phần tăng cường sự ủng hộ và cam kết mạnh mẽ của Lãnh đạo Đảng, chính quyền, các tổ chức xã hội các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác DS, SKSS/KHHGĐ; tiếp tục đẩy mạnh dư luận xã hội, tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ.
Các chỉ tiêu cần đạt:
- 100% các cấp uỷ Đảng, chính quyền ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản pháp quy để thúc đẩy việc thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ;
- 100% các tổ chức chính trị-xã hội, các ngành đoàn thể có liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo về thực hiện công tác DS, SKSS/KHHGĐ;
- 95% những người có uy tín trong cộng đồng ủng hộ việc thực hiện công tác DS, SKSS/KHHGĐ;
- 95% người dân ủng hộ và tham gia thực hiện chính sách DS, SKSS/KHHGĐ.
- Góp phần tăng kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước và sự ủng hộ nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho chương trình DS, SKSS/KHHGĐ.
CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN
1. Giai đoạn I (2006 - 2008)
Tập trung tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ và chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng về chăm sóc SKSS/KHHGĐ, ưu tiên các vùng, địa bàn đông dân có mức sinh cao và tình trạng SKSS kém. Xây dựng môi trường thuận lợi về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội cho việc thực hiện chiến lược truyền thông chuyển đổi hành vi (TTCĐHV).
Nhiệm vụ trọng tâm là: nâng cao năng lực đội ngũ; đảm bảo nguồn lực và các điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động truyền thông, giáo dục, tư vấn; xây dựng các nội dung truyền thông lồng ghép về DSGĐTE và triển khai từng bước các mô hình can thiệp có hiệu quả về truyền thông-giáo dục chuyển đổi hành vi về DS, SKSS/KHHGĐ. Tăng cường công tác truyền thông, tư vấn, vận động lồng ghép với cung ứng dịch vụ SKSS/KHHGĐ có chất lượng ở các vùng, các địa bàn đông dân có mức sinh cao và tình trạng SKSS kém.
2. Giai đoạn II (2009 - 2010)
Tập trung duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng kết quả đã đạt được của giai đoạn 1 nhằm đảm bảo tính bền vững của chương trình TTCĐHV về DS, SKSS/KHHGĐ.
Nhiệm vụ trọng tâm là: tiếp tục nâng cao nhận thức, thái độ và chuyển đổi hành vi của các nhóm đối tượng; củng cố và nhân rộng các mô hình, các giải pháp can thiệp truyền thông DS, SKSS/KHHGĐ đã được đánh giá là có hiệu quả. Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 1, điều chỉnh kế hoạch thực hiện các hoạt động đến năm 2010 cho phù hợp với những điều kiện đã thay đổi của từng địa phương nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra vào năm 2010.
Tạp chí DS&PT (số 4/2006)
Website Tổng cục DS-KHHGĐ